chữ phúc

Ý nghĩa chữ Phúc trong Tiếng Hán

Trong tiếng Trung chữ 福 (fú) có âm Hán Việt là Phúc

Trong quan niệm của người Việt, chữ Phúc có vị trí quan trọng hàng đầu. “Nhà có phúc” là ước nguyện, niềm tự hào và sự may mắn của mỗi một gia đình. Vì lẽ đó, cứ Tết đến Xuân về, người ta thường viết chữ Phúc trên một tờ giấy đỏ vuông dán ngoài cửa và xem đó là lời chúc cao quý nhất trong Năm mới.

Tham khảo thêm:

chữ phúc

Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” theo từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh đã giải thích. Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, ấm no, hạnh phúc. Vậy chữ phúc được kết hợp với những bộ nào
Bộ Tử ( 子) là con. 
Người xưa quan niệm rằng có con cái nhiều là phúc đức của ông bà để lại. Ngày xưa người phụ nữ không sinh con được là một tội rất lớn với dòng tộc. Người chồng  có thể sẽ cưới vợ khác để có con nối dõi tông đường.
Bộ miên ( 宀) là mái nhà
Trong các gia đình thời xưa thông thường bao gồm ông bà, cha mẹ và anh chị em, con cái, đều là “tam, tứ đại đồng đường” sống cùng nhau dưới một mái nhà. Vậy họ phải hòa thuận thương yêu giúp đỡ nhau mới có được một gia đình đầm ấm. Người lớn tuổi hơn phải che chở cho người nhỏ hơn, ông bà sẽ làm gương, là người truyền cảm hứng cho con cháu.
Bộ nhất (一) là số một
Muốn có được phúc thì phải có kỷ cương, gia pháp. Gia đình là tế bào của xã hội, nên phải biết ứng xử phép tắt…Trên nói dưới phải nghe, gia đình phải là một thể thống nhất.
Bộ khẩu (口)là cái miệng
Muốn phúc thì phải biết cách giao tiếp, ứng xử cho khôn khéo, ăn nói có đầu có đuôi, nhỏ nhẹ, sử dụng từ ngữ đẹp. Không nên nói dối, nói hai lời dễ tạo khẩu nghiệp và họa sẽ ập đến.
Bộ điền (田) là đất đai
Ngày xưa để đánh giá một người giàu hay nghèo người ta dựa vào người đó sở hữu bao nhiêu đất đai, vì ngày xưa chủ yếu làm nông nghiệp nên sở hữu nhiều đất là thể hiện sự giàu có. Đất là thổ mà thổ sẽ sinh kim, miếng đất mà ta biết làm ăn sẽ sinh ra tiền bạc.

Như vậy chữ Phúc là điều tốt lành do biết tin, biết kính, biết sống đạo đức. Phúc là thuận lời, trên thuận dưới, trong thuận ngoài, trời đất, vua tôi, cha mẹ và con cái, tinh thần và vật chất đều hài hòa, đều thuận…gia đình êm ấm mới là Phúc
Chữ Phúc treo trong nhà bằng mực đen giấy đỏ, trong những ngày tết có; hoa mai, hoa đào, mâm ngũ quả tạo nên không khí đầm ấm sum vầy, viên mãn và tràn đầy sinh lực cho một năm mới an khang – hạnh phúc.

Những thành ngữ, câu chúc liên quan đến chữ phúc

Một chữ may mắn như vậy thì không có lý do gì chúng ta lại không học vài câu thành ngữ, câu chúc. Tiếng Trung Ánh Dương tin là sẽ có lúc bạn cần đến nó đấy.

• 幸福无疆/ xìngfú wú jiāng
( hạnh phúc vô cương)
Dùng để chúc ai đó có được hạnh phúc vô bờ, vĩnh cửu.

我用一颗诚心,祝你心想事成,幸福无疆·, 平安一生。
Wǒ yòng yí kè chéngxīn , zhù nǐ xīn xiǎng shì chéng, xìng fú wú jiāng, píngān yìshēng
Tôi thực lòng chúc bạn ước gì được nấy, hạnh phúc vô bờ, bình an một đời. 

• 福寿双全/ fú shòu shuāng quán
Phúc thọ song toàn

新年到了,祝大家福寿双全/ xīn nián dào le, zhù dàjia fú shòu shuāng quán.
Năm mới đến rồi, kính chúc mọi người phúc thọ song toàn. 

• 大难不死,必有福/ dà nán bù sǐ, bì yǒu fú
Đại nạn không chết, ắt có phúc

安全就好了,别担心了。 大难不死,必有福,我相信他以后肯定是有福之人的/ ān quán jiù hǎo le, bié dānxīn le. dà nán bù sǐ, bì yǒu fú, wǒ xiāngxìn tā yǐhòu kědìng shì yǒu fú zhī rén de.
An toàn là tốt rồi, đừng lo lắng nữa. Đại nạn không chết ắt có phúc. Tôi tin là nó sau này chắc chắn sẽ là người có phúc. 

Mẫu chữ Phúc trong thư Pháp Tiếng Trung

thư pháp chữ phúc thư pháp chữ phúc thư pháp chữ phúc

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments